Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số
Xác định nhu cầu thông tin, dùng từ khóa và bộ lọc phù hợp, khai thác kết quả và điều chỉnh chiến lược tìm kiếm.
Kết nối chuẩn năng lực, tri thức thực hành và công nghệ AI để mỗi người học, giáo viên, cán bộ quản lý làm chủ chuyển đổi số giáo dục.




Từ năng lực nền tảng của người học đến năng lực tổ chức, dẫn dắt và đổi mới của đội ngũ giáo dục.
Khung gồm 6 miền, 24 năng lực thành phần, được chia thành 4 trình độ theo 8 bậc để hỗ trợ thiết kế chương trình, đánh giá và đối sánh.
Khung gồm 6 miền, 20 năng lực thành phần và 3 cấp độ, làm cơ sở tự đánh giá, bồi dưỡng và nâng cao chất lượng giáo dục.
Biết mình cần thông tin gì, tìm đúng nguồn, kiểm chứng độ tin cậy và tổ chức dữ liệu để có thể sử dụng lại khi học tập hoặc ra quyết định.
Đọc từng năng lực và liên hệ với một việc bạn đang học hoặc đang làm.
Xác định nhu cầu thông tin, dùng từ khóa và bộ lọc phù hợp, khai thác kết quả và điều chỉnh chiến lược tìm kiếm.
So sánh nguồn, tác giả, thời điểm, bằng chứng và mục đích công bố để nhận diện thông tin đáng tin cậy hoặc sai lệch.
Đặt tên, phân loại, lưu trữ, sao lưu và truy xuất dữ liệu trong một cấu trúc dễ hiểu, an toàn.
Chọn một chủ đề đang học, tìm 3 nguồn, chấm từng nguồn theo 4 tiêu chí: tác giả, bằng chứng, thời điểm và mục đích; sau đó lưu vào một thư mục có cấu trúc.
Cách dùng: chọn một năng lực còn yếu, thực hành thử thách và lưu sản phẩm làm minh chứng tiến bộ.
Sử dụng công nghệ để giao tiếp, chia sẻ và đồng sáng tạo đúng bối cảnh; đồng thời ứng xử văn minh, thực hiện trách nhiệm công dân và bảo vệ danh tính số.
Đọc từng năng lực và liên hệ với một việc bạn đang học hoặc đang làm.
Lựa chọn kênh giao tiếp phù hợp với người nhận, mục tiêu và mức độ riêng tư của tình huống.
Chia sẻ qua công cụ phù hợp, thiết lập quyền truy cập, ghi nguồn và giải thích bối cảnh để người khác sử dụng đúng.
Sử dụng dịch vụ số công và tư, tham gia đóng góp cho cộng đồng một cách có hiểu biết và trách nhiệm.
Cùng xây dựng tài liệu, phân công nhiệm vụ, theo dõi phiên bản và phối hợp để tạo sản phẩm chung.
Điều chỉnh cách giao tiếp theo đối tượng, tôn trọng khác biệt văn hóa, tránh gây tổn thương và xử lý bất đồng văn minh.
Quản lý tài khoản, dấu vết và danh tiếng trực tuyến; chủ động kiểm soát dữ liệu gắn với bản thân.
Tạo một tài liệu nhóm, phân quyền cho ba vai trò, phân công nhiệm vụ và thống nhất 5 quy tắc giao tiếp số cho nhóm.
Cách dùng: chọn một năng lực còn yếu, thực hành thử thách và lưu sản phẩm làm minh chứng tiến bộ.
Tạo và chỉnh sửa sản phẩm số có mục đích, biết kết hợp tài nguyên sẵn có hợp pháp, tôn trọng bản quyền và dùng tư duy lập trình để giải quyết nhiệm vụ.
Đọc từng năng lực và liên hệ với một việc bạn đang học hoặc đang làm.
Tạo và chỉnh sửa văn bản, hình ảnh, âm thanh, video hoặc nội dung tương tác phù hợp với người xem và mục tiêu.
Chọn lọc, tinh chỉnh và kết hợp tài nguyên hiện có để tạo sản phẩm mới, có giá trị và có dấu ấn riêng.
Nhận biết quyền sử dụng, giấy phép mở, cách trích dẫn và giới hạn khi sao chép hoặc biến đổi nội dung.
Xây dựng chuỗi lệnh hoặc quy trình logic để máy tính thực hiện nhiệm vụ và kiểm thử kết quả.
Tạo một sản phẩm số giải thích bài học trong 90 giây, dùng ít nhất hai loại phương tiện, ghi nguồn đầy đủ và nhờ một người dùng thử.
Cách dùng: chọn một năng lực còn yếu, thực hành thử thách và lưu sản phẩm làm minh chứng tiến bộ.
Bảo vệ thiết bị, dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư; duy trì sức khỏe thể chất, tinh thần; đồng thời nhận thức tác động của công nghệ đến con người và môi trường.
Đọc từng năng lực và liên hệ với một việc bạn đang học hoặc đang làm.
Nhận diện rủi ro, cập nhật hệ thống, dùng xác thực phù hợp, sao lưu và xử lý sự cố an toàn.
Kiểm soát thông tin định danh, quyền ứng dụng và cách dịch vụ thu thập, sử dụng hoặc chia sẻ dữ liệu.
Phòng tránh bắt nạt, lừa đảo, lệ thuộc công nghệ; duy trì tư thế, thời gian sử dụng và trạng thái tinh thần lành mạnh.
Giảm tác động của thiết bị, năng lượng và rác thải điện tử bằng lựa chọn sử dụng có trách nhiệm.
Thực hiện kiểm tra an toàn 15 phút: cập nhật thiết bị, bật xác thực hai lớp, xem lại quyền của 5 ứng dụng và lập kế hoạch sao lưu.
Cách dùng: chọn một năng lực còn yếu, thực hành thử thách và lưu sản phẩm làm minh chứng tiến bộ.
Nhận diện vấn đề, lựa chọn hoặc điều chỉnh công nghệ phù hợp, xử lý sự cố và dùng công cụ số để đổi mới; đồng thời biết khoảng trống năng lực của chính mình.
Đọc từng năng lực và liên hệ với một việc bạn đang học hoặc đang làm.
Mô tả triệu chứng, tìm nguyên nhân, thử giải pháp an toàn và ghi lại cách xử lý từ lỗi đơn giản đến phức tạp.
Làm rõ yêu cầu, so sánh công cụ theo tiêu chí, lựa chọn và tùy chỉnh giải pháp phù hợp với người dùng.
Kết hợp công cụ để tạo kiến thức, cải tiến quy trình hoặc phát triển sản phẩm giải quyết vấn đề thực tế.
Tự nhận diện điểm yếu, tìm cơ hội học tập, cập nhật công nghệ và hỗ trợ người khác cùng phát triển.
Chọn một việc lặp lại hằng tuần, mô tả vấn đề, so sánh hai giải pháp số, thử một giải pháp và ghi lại kết quả bằng số liệu.
Cách dùng: chọn một năng lực còn yếu, thực hành thử thách và lưu sản phẩm làm minh chứng tiến bộ.
Hiểu khả năng và giới hạn của AI; sử dụng AI để học tập, làm việc và sáng tạo; kiểm chứng kết quả trên các khía cạnh chính xác, minh bạch, an toàn và đạo đức.
Đọc từng năng lực và liên hệ với một việc bạn đang học hoặc đang làm.
Nhận biết cách AI học từ dữ liệu, những việc AI có thể hỗ trợ, giới hạn, sai số và ảnh hưởng của AI trong đời sống.
Đặt mục tiêu và yêu cầu rõ, không nhập dữ liệu nhạy cảm, công khai vai trò của AI và chịu trách nhiệm về sản phẩm cuối.
Kiểm chứng đầu ra, so sánh nguồn và đánh giá công cụ theo độ tin cậy, minh bạch, an toàn, công bằng và tác động.
Dùng AI hỗ trợ một nhiệm vụ học tập, lưu lại yêu cầu, đánh dấu nội dung đã kiểm chứng, ghi nguồn và viết 5 dòng phản tư về phần AI làm tốt hoặc chưa tốt.
Cách dùng: chọn một năng lực còn yếu, thực hành thử thách và lưu sản phẩm làm minh chứng tiến bộ.
Thiết kế và tổ chức hoạt động giáo dục trong môi trường số, hỗ trợ người học kịp thời, cá nhân hóa trải nghiệm và phát triển học tập cộng tác.
Đọc từng năng lực và liên hệ với một việc bạn đang học hoặc đang làm.
Kết hợp LMS, lớp học trực tuyến, học liệu và mô hình trực tiếp - trực tuyến theo mục tiêu sư phạm.
Theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ người học qua các kênh số, bảo đảm phản hồi đúng lúc và dễ tiếp cận.
Dùng dữ liệu và công cụ số để điều chỉnh nội dung, nhịp độ, nhiệm vụ và hỗ trợ theo nhu cầu khác nhau.
Thiết kế nhiệm vụ nhóm, đồng sáng tạo, quản lý quá trình và đánh giá đóng góp bằng công nghệ.
Chọn một bài đang dạy, thiết kế lại theo mô hình kết hợp với ba phần: trước giờ học, trên lớp và sau giờ học; nêu rõ dữ liệu dùng để điều chỉnh.
Cách dùng: chọn một năng lực còn yếu, thực hành thử thách và lưu sản phẩm làm minh chứng tiến bộ.
Sử dụng công nghệ để đa dạng hóa đánh giá, phân tích dữ liệu học tập và tạo vòng phản hồi giúp người học tiến bộ, đồng thời bảo đảm công bằng và đúng mục tiêu.
Đọc từng năng lực và liên hệ với một việc bạn đang học hoặc đang làm.
Lựa chọn và thiết kế hình thức đánh giá số phù hợp với mục tiêu, nội dung và điều kiện của người học.
Đọc báo cáo, trực quan hóa và diễn giải dữ liệu để nhận diện tiến bộ, khó khăn và nhu cầu can thiệp.
Cung cấp phản hồi đa phương tiện kịp thời, tổ chức tự đánh giá hoặc đánh giá chéo và điều chỉnh dạy học dựa trên dữ liệu.
Chọn một mục tiêu học tập, tạo hai minh chứng đánh giá khác nhau, xác định dữ liệu cần theo dõi và viết mẫu phản hồi giúp người học cải thiện.
Cách dùng: chọn một năng lực còn yếu, thực hành thử thách và lưu sản phẩm làm minh chứng tiến bộ.
Tạo môi trường số hòa nhập, giúp mọi người học tiếp cận cơ hội học tập, chủ động giải quyết vấn đề và tham gia tích cực vào quá trình kiến tạo tri thức.
Đọc từng năng lực và liên hệ với một việc bạn đang học hoặc đang làm.
Lựa chọn, thiết kế và điều chỉnh tài nguyên hoặc công cụ số để đáp ứng đa dạng ngôn ngữ, khả năng và điều kiện tiếp cận.
Tổ chức nhiệm vụ hoặc dự án để người học dùng công nghệ xác định vấn đề, thu thập bằng chứng và tạo giải pháp.
Dùng tương tác, trò chơi hóa, mô phỏng và sáng tạo nội dung để người học chủ động tham gia, lựa chọn và phản tư.
Kiểm tra một học liệu bằng góc nhìn của ba người học khác nhau; sửa ít nhất hai rào cản tiếp cận và bổ sung một lựa chọn sản phẩm.
Cách dùng: chọn một năng lực còn yếu, thực hành thử thách và lưu sản phẩm làm minh chứng tiến bộ.
Làm mẫu và hướng dẫn người học khai thác dữ liệu, sáng tạo nội dung và thực hành an toàn; tích hợp các kĩ năng số vào môn học và hoạt động giáo dục.
Đọc từng năng lực và liên hệ với một việc bạn đang học hoặc đang làm.
Hướng dẫn tìm kiếm, đánh giá nguồn, tổ chức và sử dụng dữ liệu có bằng chứng trong nhiệm vụ học tập.
Hướng dẫn tạo, chỉnh sửa, kết hợp nội dung đa phương tiện, tuân thủ bản quyền và chọn định dạng theo mục tiêu.
Hình thành thói quen bảo vệ thiết bị, dữ liệu, quyền riêng tư, sức khỏe và ứng xử có trách nhiệm trong môi trường số.
Thiết kế một nhiệm vụ môn học buộc người học tìm nguồn, tạo sản phẩm số và hoàn thành kiểm tra an toàn - bản quyền trước khi nộp.
Cách dùng: chọn một năng lực còn yếu, thực hành thử thách và lưu sản phẩm làm minh chứng tiến bộ.
Sử dụng công nghệ để giao tiếp trong tổ chức, học hỏi cùng đồng nghiệp và phát triển, chia sẻ, quản lý học liệu số nhằm cải tiến nghề nghiệp liên tục.
Đọc từng năng lực và liên hệ với một việc bạn đang học hoặc đang làm.
Sử dụng kênh số đúng mục đích, bảo đảm thông tin rõ ràng, bảo mật, có thể truy vết và hỗ trợ phối hợp công việc.
Tham gia cộng đồng thực hành, đồng thiết kế, phản biện và chia sẻ minh chứng để nâng cao năng lực nghề nghiệp.
Lựa chọn, tạo, cập nhật, phân quyền, gắn siêu dữ liệu và đánh giá hiệu quả học liệu trong kho dùng chung.
Chọn một học liệu đang dùng, bổ sung siêu dữ liệu và giấy phép, chia sẻ cho đồng nghiệp dùng thử rồi ghi nhận phản hồi để tạo phiên bản mới.
Cách dùng: chọn một năng lực còn yếu, thực hành thử thách và lưu sản phẩm làm minh chứng tiến bộ.
Tích hợp AI theo cách lấy con người làm trung tâm, có đạo đức và có chủ đích sư phạm; sử dụng AI để hỗ trợ người học và phát triển chuyên môn nhưng không thay thế trách nhiệm nghề nghiệp.
Đọc từng năng lực và liên hệ với một việc bạn đang học hoặc đang làm.
Đặt quyền lợi, phẩm giá, sự phát triển và quyền tự chủ của người học trước hiệu suất hoặc sự tiện lợi của công nghệ.
Đánh giá quyền riêng tư, công bằng, minh bạch, thiên lệch, trách nhiệm và tác động trước khi sử dụng AI.
Chọn vai trò phù hợp cho AI trong mục tiêu, hoạt động và đánh giá; thiết kế để người học vẫn tư duy, sáng tạo và chịu trách nhiệm.
Dùng AI để nghiên cứu, chuẩn bị, phân tích và phản tư nghề nghiệp; kiểm chứng đầu ra và chia sẻ thực hành tốt với đồng nghiệp.
Chọn một hoạt động có AI, viết rõ mục tiêu, dữ liệu được phép dùng, cách kiểm chứng, cách công khai và tiêu chí đánh giá phần đóng góp thực của người học.
Cách dùng: chọn một năng lực còn yếu, thực hành thử thách và lưu sản phẩm làm minh chứng tiến bộ.
Chọn đúng điểm xuất phát, học qua nhiệm vụ thực tiễn và nhìn thấy tiến bộ qua từng năng lực.
Tự chủ trong thế giới số
Kiến tạo trải nghiệm học tập
Dẫn dắt chuyển đổi bền vững
Tự chủ trong thế giới số
Người học làm chủ công nghệ để tìm hiểu, giao tiếp, sáng tạo và giải quyết vấn đề; biết bảo vệ bản thân, kiểm chứng thông tin và sử dụng AI có trách nhiệm trong học tập và cuộc sống.
Từ làm theo hướng dẫn đến tạo ra giải pháp mới cho những vấn đề số phức tạp.
Thực hiện được nhiệm vụ số đơn giản khi có người hướng dẫn hoặc quy trình từng bước; nhận biết công cụ và thao tác cần dùng.
Ví dụ: Làm theo hướng dẫn để tìm một tài liệu, đăng nhập lớp học số và nộp đúng tệp.Tự thực hiện nhiệm vụ đơn giản, biết tìm sự hỗ trợ phù hợp khi cần và lặp lại được thao tác trong tình huống quen thuộc.
Ví dụ: Tự tìm hai nguồn thông tin, lưu vào thư mục đúng cấu trúc và hỏi trợ giúp khi gặp lỗi quyền truy cập.Tự lựa chọn và giải thích được cách dùng công nghệ để xử lý vấn đề đơn giản, rõ ràng; bắt đầu so sánh các phương án.
Ví dụ: Chọn công cụ thuyết trình cho bài nhóm và giải thích vì sao công cụ đó phù hợp.Làm việc độc lập với nhiệm vụ được xác định rõ nhưng không thường xuyên; biết tổ chức, điều chỉnh quy trình theo nhu cầu.
Ví dụ: Chuyển đổi định dạng một học liệu, sắp xếp lại nội dung và xử lý lỗi hiển thị khi chia sẻ.Áp dụng được nhiều chiến lược, tự đề xuất cách làm và hướng dẫn người khác hoàn thành nhiệm vụ số.
Ví dụ: Tạo bảng kiểm đánh giá nguồn tin và hướng dẫn nhóm sử dụng trước khi làm báo cáo.Đánh giá nhu cầu của bản thân và người khác, kết hợp linh hoạt nhiều công cụ để giải quyết vấn đề có nhiều điều kiện.
Ví dụ: Thiết kế quy trình dự án kết hợp biểu mẫu, tài liệu cộng tác và bảng dữ liệu để theo dõi tiến độ.Tạo được giải pháp cho vấn đề phức tạp chưa được xác định đầy đủ; tích hợp tri thức, đóng góp thực tiễn và hướng dẫn người khác.
Ví dụ: Đề xuất mô hình bảo vệ dữ liệu cho câu lạc bộ, thử nghiệm và tập huấn cho các thành viên.Giải quyết vấn đề phức tạp có nhiều yếu tố tương tác; đề xuất ý tưởng, quy trình hoặc giải pháp mới cho một lĩnh vực cụ thể.
Ví dụ: Xây dựng quy trình học tập có AI, tiêu chí kiểm chứng và cách đo hiệu quả để áp dụng cho toàn khối.Nhận biếtLàm được nhiệm vụ đơn giản khi có hướng dẫn.
Tự chủTự lựa chọn công cụ và hoàn thành nhiệm vụ quen thuộc.
Vận dụngKết hợp nhiều năng lực để xử lý tình huống mới.
Dẫn dắtTạo giải pháp, phản tư và hỗ trợ người khác cùng tiến bộ.
Gợi ý: chọn một nội dung trọng tâm, thực hiện ví dụ tương ứng và lưu sản phẩm làm minh chứng phát triển năng lực.
Kiến tạo trải nghiệm học tập
Giáo viên tích hợp công nghệ vào mục tiêu sư phạm, tổ chức trải nghiệm học tập hòa nhập, phân tích dữ liệu để phản hồi và dùng AI theo cách giữ người học ở vị trí trung tâm.
Mỗi cấp độ kế thừa cấp trước, từ sử dụng phù hợp đến đổi mới và dẫn dắt thực hành số.
Đánh giá, lựa chọn và sử dụng được công cụ số phù hợp trong giáo dục. Giáo viên hoàn thành nhiệm vụ quen thuộc, bảo đảm mục tiêu sư phạm và an toàn tối thiểu.
Ví dụ: Chọn LMS để giao bài, dùng biểu mẫu thu kết quả và thiết lập quyền truy cập đúng cho lớp.Thiết kế được chiến lược sư phạm hiệu quả có tích hợp công nghệ; phối hợp công cụ, dữ liệu và phương pháp để cá nhân hóa, đánh giá và cải tiến dạy học. Cấp này bao gồm các tiêu chí Cơ bản.
Ví dụ: Kết hợp LMS, dữ liệu câu hỏi sai và học liệu phân hóa để điều chỉnh hoạt động cho từng nhóm người học.Sáng tạo và đổi mới trong khai thác công nghệ; xây dựng mô hình, đánh giá tác động, chia sẻ thực hành và dẫn dắt đồng nghiệp. Cấp này bao gồm tiêu chí Cơ bản và Thành thạo.
Ví dụ: Thử nghiệm mô hình dạy học có AI, xây tiêu chí an toàn và hiệu quả, sau đó bồi dưỡng để tổ chuyên môn nhân rộng.Cơ bảnSử dụng công cụ số cho nhiệm vụ dạy học quen thuộc.
Thành thạoTích hợp linh hoạt công nghệ, dữ liệu và phương pháp sư phạm.
Nâng caoĐổi mới mô hình, chia sẻ thực hành và hỗ trợ đồng nghiệp.
Gợi ý: chọn một nội dung trọng tâm, thực hiện ví dụ tương ứng và lưu sản phẩm làm minh chứng phát triển năng lực.
Dẫn dắt chuyển đổi bền vững
Cán bộ quản lý kiến tạo điều kiện để toàn trường chuyển đổi số: bảo đảm hạ tầng, hoạch định chiến lược theo nhu cầu thực tế, trao quyền cho đội ngũ, bảo vệ dữ liệu và dẫn dắt tích hợp AI minh bạch, có trách nhiệm.
Mỗi nội dung gắn với một hành động cụ thể có thể bắt đầu ngay.
Bảo đảm thiết bị, kết nối, lưu trữ phân quyền; xây dựng quyền công dân số và tổ chức bồi dưỡng an toàn cho đội ngũ.
Ví dụ: Thiết lập kho dùng chung có phân quyền, đội ngũ nòng cốt và quy trình báo cáo sự cố.Huy động nguồn lực, xây dựng kế hoạch bám sát định hướng ngành, giám sát bằng chỉ số và truyền thông kết quả.
Ví dụ: Lập lộ trình theo quý với mục tiêu, chủ trì, ngân sách, chỉ số và điểm rà soát.Tạo cơ chế để giáo viên thử nghiệm, cộng tác, cá nhân hóa và sử dụng dữ liệu đánh giá để cải tiến.
Ví dụ: Cấp thời gian, hỗ trợ kỹ thuật và vòng phản hồi cho nhóm giáo viên thử mô hình mới.Vận hành hạ tầng đồng bộ, quản trị an ninh dữ liệu và dẫn dắt ứng dụng AI minh bạch, công bằng, an toàn.
Ví dụ: Ẩn danh dữ liệu, phân quyền truy cập và thẩm định rủi ro trước khi đưa AI vào quy trình.Duy trì học tập liên tục, mạng lưới hợp tác số và chia sẻ tài nguyên, mô hình hiệu quả với cộng đồng.
Ví dụ: Đánh giá công nghệ định kỳ, hợp tác với trường bạn và công bố bài học triển khai.Hạ tầng vững vàngKết nối ổn định, thiết bị phù hợp và phương án phòng sự cố.
Chiến lược thực tếMục tiêu bám sát nhu cầu, nguồn lực và định hướng ngành.
Văn hóa an toànBồi dưỡng đạo đức số, an toàn thông tin và đội ngũ nòng cốt.
Kênh số minh bạchVận hành kênh chính thức, dữ liệu rõ và truyền thông có trách nhiệm.
Tích hợp AI sáng tạoỨng dụng AI có kiểm soát, đo hiệu quả và cải tiến liên tục.
Gợi ý: chọn một nội dung trọng tâm, thực hiện ví dụ tương ứng và lưu sản phẩm làm minh chứng phát triển năng lực.
Một chu trình bồi dưỡng ngắn gọn, có minh chứng và gắn với công việc thực tế giúp năng lực số trở thành thói quen nghề nghiệp.
Công nghệ khuếch đại năng lực, không thay thế phán đoán sư phạm và trách nhiệm nghề nghiệp.
Nhận diện mức độ hiện tại và khoảng trống năng lực.
Ưu tiên năng lực gắn với vị trí và nhiệm vụ thực tế.
Hoàn thành nhiệm vụ, dự án và tình huống nghề nghiệp.
Phản tư, chia sẻ sản phẩm và tiếp tục nâng cấp năng lực.
AI là một miền năng lực độc lập trong khung người học và là năng lực xuyên suốt trong sư phạm, phát triển chuyên môn, quản trị nhà trường.
Cập nhật khung pháp lý, phương pháp và kinh nghiệm triển khai năng lực số.
Khung pháp lý
Cách đọc cấu trúc 4 trình độ, 8 bậc và chuyển hóa thành mục tiêu học tập.
Đọc bài viết ↗
AI giáo dục
Minh bạch, công bằng, quyền riêng tư và trách nhiệm trong mọi hoạt động AI.
Đọc bài viết ↗
Dạy học số
Tổ chức trải nghiệm linh hoạt, hòa nhập và tăng tương tác thực chất.
Đọc bài viết ↗Kết nối chuẩn năng lực với bồi dưỡng, học liệu và hệ thống Giáo dục điện tử.
Khi truy cập nls.gddt.edu.vn, người dùng đồng ý sử dụng cổng thông tin đúng mục đích giáo dục, tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ và chịu trách nhiệm về hoạt động của mình.
Nội dung trên cổng thông tin phục vụ tham khảo, tự học, bồi dưỡng và triển khai năng lực số trong quản trị, dạy học. Người dùng có thể trích dẫn cho mục đích giáo dục khi ghi rõ nguồn.
Không can thiệp trái phép vào hệ thống; không phát tán mã độc, thông tin sai lệch hoặc nội dung vi phạm pháp luật; không sử dụng tài liệu để gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
Văn bản quy phạm pháp luật được khai thác theo quy định hiện hành. Hình ảnh, thiết kế và học liệu do Hệ thống Giáo dục điện tử biên soạn chỉ được sao chép, chỉnh sửa hoặc phân phối lại khi có quyền phù hợp và ghi nguồn đầy đủ.
Các liên kết tới Hệ thống GDĐT hoặc nền tảng bên thứ ba tuân theo điều khoản riêng của đơn vị cung cấp. Người dùng cần kiểm tra địa chỉ truy cập và chính sách tương ứng trước khi cung cấp thông tin.
Điều khoản có thể được cập nhật để phù hợp với chức năng của cổng thông tin và quy định pháp luật. Phiên bản công bố trên website là phiên bản đang áp dụng.
Cần hỗ trợ? [email protected] · (024) 73000045
Hệ thống Giáo dục điện tử tôn trọng quyền riêng tư, chỉ xử lý thông tin cần thiết cho việc vận hành, bảo mật và hỗ trợ người dùng theo mục đích đã thông báo.
Cổng thông tin có thể ghi nhận dữ liệu kỹ thuật như địa chỉ IP, loại thiết bị, trình duyệt, thời điểm truy cập và trang đã xem. Thông tin liên hệ chỉ được tiếp nhận khi người dùng chủ động gửi qua email, hotline hoặc kênh hỗ trợ.
Dữ liệu được dùng để duy trì an toàn hệ thống, phát hiện sự cố, thống kê hiệu quả nội dung, trả lời yêu cầu hỗ trợ và cải thiện trải nghiệm truy cập.
Thông tin không được bán cho bên thứ ba. Việc chia sẻ chỉ thực hiện với đơn vị kỹ thuật cần thiết cho vận hành, theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc khi người dùng đồng ý; thời gian lưu giữ được giới hạn theo mục đích xử lý.
Nút đăng nhập chuyển người dùng tới hethong.gddt.edu.vn. Thông tin tài khoản và dữ liệu phát sinh tại hệ thống đó được quản lý theo chính sách riêng của Hệ thống GDĐT.
Người dùng có thể yêu cầu được biết, kiểm tra, điều chỉnh hoặc đề nghị xóa thông tin đã chủ động cung cấp, trong phạm vi pháp luật cho phép, qua email [email protected].
Cần hỗ trợ? [email protected] · (024) 73000045
Cookie là tệp dữ liệu nhỏ được lưu trên thiết bị để website ghi nhớ trạng thái hoặc hỗ trợ một số chức năng. Cổng thông tin ưu tiên sử dụng ở mức cần thiết và minh bạch.
Có thể được dùng để duy trì chức năng kỹ thuật, bảo mật phiên truy cập và ghi nhớ lựa chọn cơ bản. Việc chặn nhóm này có thể làm một số thành phần hoạt động không đúng.
Nếu công cụ thống kê được kích hoạt, dữ liệu truy cập được tổng hợp để đánh giá nội dung và hiệu năng. Cổng thông tin không sử dụng cookie quảng cáo để xây dựng hồ sơ tiếp thị trên giao diện công khai hiện tại.
Khi người dùng mở YouTube, Facebook, TikTok, Zalo hoặc Hệ thống GDĐT, các nền tảng đó có thể đặt cookie theo chính sách riêng. Cổng thông tin không kiểm soát cookie phát sinh trên website bên ngoài.
Người dùng có thể xem, xóa hoặc chặn cookie trong phần cài đặt quyền riêng tư của trình duyệt. Sau khi xóa, một số lựa chọn có thể cần được thiết lập lại.
Nếu cần giải thích thêm về cookie và dữ liệu kỹ thuật, vui lòng liên hệ [email protected] hoặc hotline (024) 73000045.
Cần hỗ trợ? [email protected] · (024) 73000045